Tin mới
A- A A+ | Trong Tăng tương phản Giảm tương phản

Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán các khoản vay, trả nợ của Chính phủ

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán các khoản vay, trả nợ của Chính phủ

Thông tư số 119/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

Kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài

Thông tư số 119/2026/TT-BTC quy định chế độ kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ áp dụng cho Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại (Cục QLN và KTĐN).

Theo đó, Cục QLN và KTĐN được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, trừ chứng từ kế toán đã có quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan.

Chứng từ kế toán tự thiết kế phải phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đáp ứng các nội dung quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với thông tin cần ghi sổ kế toán và yêu cầu quản lý của Cục QLN và KTĐN.

Trường hợp sử dụng chứng từ kế toán in sẵn, Cục QLN và KTĐN phải bảo quản cẩn thận, không để hư hỏng, mục nát. Đối với loại chứng từ kế toán được cơ quan có thẩm quyền quy định phải quản lý riêng biệt, chặt chẽ như quản lý tiền, đơn vị thực hiện đúng quy trình quản lý, bảo đảm tuyệt đối an toàn.

Cục QLN và KTĐN được sử dụng chứng từ kế toán điện tử trong quá trình thực hiện kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về giao dịch điện tử.

Về tài khoản kế toán, danh mục tài khoản, nội dung tài khoản và phương pháp kế toán các nghiệp vụ vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được quy định tại Phụ lục I “Hệ thống tài khoản kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ” ban hành kèm theo Thông tư.

Tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến đối tượng vay, trả nợ vay theo thời hạn và mục đích vay, phục vụ tổ chức dữ liệu và chiết xuất báo cáo theo các tiêu chí khác nhau.

Hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu kế toán, quản lý, tổng hợp và cung cấp thông tin về vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và quản lý nợ công; phản ánh đầy đủ các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến vay và trả nợ vay; đồng thời bảo đảm khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, xử lý, khai thác, chia sẻ và cung cấp thông tin phục vụ quản lý nợ công.

Tài khoản kế toán trong kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được mở chi tiết theo các nội dung phù hợp với tính chất của từng tài khoản, gồm mã loại hình vay, mã nhà tài trợ, mã đơn vị quan hệ vay nợ và mã khoản vay.

Trong đó, mã loại hình vay dùng để phản ánh và theo dõi thông tin vay theo các loại hình vay ODA, vay ưu đãi hoặc vay thương mại. Mã nhà tài trợ dùng để theo dõi chi tiết các khoản vay theo từng nhà tài trợ, được phân loại theo các tiêu chí song phương, đa phương và chủ nợ khác theo phương án phân loại của nghiệp vụ quản lý nợ.

Mã đơn vị quan hệ vay nợ dùng để theo dõi chi tiết việc sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ cho mục đích cấp phát hoặc cho vay lại theo từng địa bàn, dự án, đơn vị, phục vụ quản lý và đối chiếu số liệu với KBNN và các đơn vị có liên quan.

Đối với ngân sách địa phương, mã đơn vị quan hệ vay nợ sử dụng mã địa bàn hành chính theo quy định tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Đối với các đơn vị, sử dụng mã đơn vị có quan hệ với ngân sách do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp đơn vị chưa được cấp mã, thực hiện cấp mã theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mã khoản vay dùng để phản ánh các khoản vay theo từng hiệp định vay, giúp các cấp quản lý có thông tin theo từng khoản vay của từng hiệp định. Mã khoản vay do hệ thống quản lý thông tin nợ công cấp và quản lý, bảo đảm mỗi khoản vay chỉ được gắn với một mã duy nhất.

Cục QLN và KTĐN căn cứ hệ thống tài khoản tại Phụ lục I để áp dụng tại đơn vị; được bổ sung tài khoản kế toán chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục để phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán.

Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I, đơn vị thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán nhằm bảo đảm thống nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin trên báo cáo, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin.

Kế toán vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương

Thông tư số 119/2026/TT-BTC cũng quy định về kế toán vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương.

Theo Điều 14, KBNN các cấp thực hiện các quy định về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán kế toán và ghi sổ kế toán theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), để kế toán vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương.

Giám đốc KBNN hướng dẫn cụ thể về phương pháp lập chứng từ, nội dung ghi chép tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán theo thẩm quyền được giao.

Đối với khoản vay nước ngoài của Chính phủ cho chính quyền địa phương vay lại, Sở Tài chính thực hiện theo dõi, đánh giá quá trình quản lý vốn vay lại thuộc dự án theo quy định tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16/8/2021, Nghị định số 317/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 và Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25/3/2026; các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và hợp đồng cho vay lại.

Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, trên cơ sở hồ sơ giải ngân vốn vay của nhà tài trợ đã tiếp nhận đến thời điểm lập thông báo, Cục QLN và KTĐN gửi thông báo về các khoản giải ngân cho Sở Tài chính, đồng thời gửi KBNN khu vực/cấp tỉnh, để Sở Tài chính đối chiếu với số liệu về tình hình vay nợ được tổng hợp từ các chủ dự án.

Thông báo về các khoản giải ngân phải bảo đảm đầy đủ các thông tin làm căn cứ đối chiếu, ghi nhận nợ và hạch toán khoản vay của chính quyền địa phương.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tài chính (Cục QLN và KTĐN), trên cơ sở kết quả đối chiếu khớp đúng với chủ dự án, Sở Tài chính gửi đề nghị ghi nhận nợ vay kèm bản sao thông báo về các khoản giải ngân của nhà tài trợ cho KBNN khu vực/cấp tỉnh để KBNN thực hiện hạch toán khoản nhận nợ của chính quyền địa phương cùng thời điểm với thời điểm Chính phủ nhận nợ.

Giám đốc KBNN hướng dẫn cụ thể về phương pháp hạch toán theo thẩm quyền được giao tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).

Thông tư quy định Sở Tài chính và KBNN khu vực/cấp tỉnh phải thực hiện đối chiếu, thống nhất số liệu về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo biểu mẫu số C01/TN, bảo đảm số liệu khớp đúng.

KBNN khu vực/cấp tỉnh lập và gửi Sở Tài chính báo cáo về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo biểu mẫu số B02a/TN để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định pháp luật về quản lý nợ công.

Thuỳ Linh
Thích

Các tin khác

Video

Tin nổi bật