Tin mới
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tiêu chí phân loại để tái cơ cấu doanh nghiệp có vốn nhà nước

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg quy định tiêu chí phân loại doanh nghiệp để thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Tiêu chí phân loại để tái cơ cấu doanh nghiệp có vốn nhà nước
Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ xác lập tiêu chí phân loại theo ngành, lĩnh vực gắn với khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp.

Tiêu chí phân loại gắn với khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ

Theo Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg, tiêu chí phân loại theo danh mục ngành, lĩnh vực và khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp là căn cứ để xây dựng kế hoạch sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước theo hướng giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữ hoặc thực hiện các hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.

Đối với công ty nông, lâm nghiệp; doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, việc sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước được thực hiện theo các quy định khác của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Quyết định áp dụng đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có); tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, trừ Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Về tiêu chí phân loại, Quyết định quy định cụ thể theo ngành, lĩnh vực đối với doanh nghiệp nhà nước và khung tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp.

Theo đó, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoạt động trong các ngành, lĩnh vực như: cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu; hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, năng lượng, hạ tầng số theo Nghị định số 366/2025/NĐ-CP; doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao; doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế.

Đối với doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước theo hướng Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên, Quyết định áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực như: quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; vận chuyển hàng không; quản lý, khai thác bến cảng tại cảng biển đặc biệt; khai thác khoáng sản quy mô lớn; sản xuất phim hoạt hình do Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ; tài chính, ngân hàng; cơ khí chế tạo; doanh nghiệp bảo đảm nhu cầu thiết yếu phục vụ phát triển sản xuất và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc ở miền núi, vùng sâu, vùng xa; khai thác, sản xuất, cung cấp nước sạch và thoát nước đô thị, nông thôn.

Đối với doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn theo hướng Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% vốn điều lệ, áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực gồm: đầu mối nhập khẩu xăng dầu chiếm thị phần từ 30% trở lên, có vai trò bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế và bình ổn thị trường; cung cấp dịch vụ viễn thông có tầm quan trọng đặc biệt đối với hạ tầng viễn thông quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tìm kiếm, thăm dò, đánh giá trữ lượng các loại khoáng sản (trừ dầu khí).

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực không thuộc các tiêu chí nêu trên, Quyết định quy định việc xem xét sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước căn cứ vào một trong các tiêu chí sau: Doanh nghiệp sản xuất xi măng chiếm thị phần từ 30% trở lên, trong đó có khai thác các mỏ nguyên liệu thuộc địa bàn trọng yếu về an ninh, quốc phòng.

Doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích có tỷ trọng doanh thu từ hoạt động công ích trên tổng doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm thực hiện cơ cấu lại đạt từ 50% trở lên.

Doanh nghiệp có giá trị văn hóa, lịch sử, kiến trúc, giá trị thương hiệu quốc gia; có vai trò quan trọng đối với quốc phòng, an ninh; thực hiện nhiệm vụ chính trị hoặc phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương trong từng thời kỳ. Doanh nghiệp thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; chiếu sáng công cộng; trồng cây, chăm sóc và duy trì.

Căn cứ xây dựng và thực hiện kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước

Theo Quyết định, tiêu chí phân loại là căn cứ để phê duyệt kế hoạch và thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/2/2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Việc thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước được thực hiện theo các hướng gồm: tiếp tục giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữ tại doanh nghiệp hoặc thực hiện các hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước theo Nghị định số 57/2026/NĐ-CP hoặc các hình thức khác làm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về chứng khoán.

Quyết định quy định việc sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước phải bảo đảm tỷ lệ vốn nhà nước nằm trong khung tỷ lệ quy định. Đối với doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực được quy định trong Phụ lục, tỷ lệ vốn nhà nước thực hiện theo đúng khung tỷ lệ quy định.

Đối với doanh nghiệp không thuộc các ngành, lĩnh vực quy định trong Phụ lục nhưng thuộc các tiêu chí đặc thù, nếu Nhà nước đang nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì bảo đảm trong khung tỷ lệ Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. Trường hợp Nhà nước đang nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống thì thực hiện theo hướng chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước cho doanh nghiệp có chức năng đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước cùng ngành nghề để quản lý, đầu tư phát triển, tái cơ cấu, bổ sung vốn hoặc thoái vốn theo quy định, bảo đảm hiệu quả.

Đối với doanh nghiệp có ngành, lĩnh vực không thuộc tiêu chí phân loại, việc sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước được thực hiện theo hướng Nhà nước không tiếp tục nắm giữ vốn tại doanh nghiệp, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Quyết định cũng quy định cơ quan đại diện chủ sở hữu phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các trường hợp: thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước khác với khung tỷ lệ quy định; Nhà nước không tiếp tục nắm giữ trên 50% vốn điều lệ đối với doanh nghiệp thuộc diện quy định; hoặc Nhà nước tiếp tục nắm giữ vốn tại doanh nghiệp có ngành, lĩnh vực không thuộc tiêu chí phân loại, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, lĩnh vực, việc xác định khung tỷ lệ vốn nhà nước căn cứ vào ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu của 3 năm liên tiếp liền kề theo báo cáo tài chính hoặc báo cáo tài chính hợp nhất trước thời điểm phê duyệt kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước giai đoạn 5 năm.

Trường hợp tại thời điểm thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt có sự thay đổi về tỷ trọng tổng sản lượng hoặc tổng doanh thu, cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch 5 năm cơ cấu lại vốn nhà nước cho phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp.

Quyết định nêu rõ, việc phê duyệt kế hoạch và thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp phải bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; bảo toàn, phát triển vốn nhà nước; đồng thời phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/8/2026.

Thuỷ Hà
Thích

Các tin khác

Video

Tin nổi bật