
Hộ kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm để tham gia BHXH bắt buộc. Ảnh: Hải Nguyễn
Gửi câu hỏi tới Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, bạn đọc thắc mắc về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Dẫn tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP, bạn đọc nêu, chủ hộ kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc:
a) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai tham gia từ 1.7.2025;
b) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 1.7.2029.
Từ ngày 1.1.2026, hình thức thuế khoán chính thức bị bãi bỏ, tất cả hộ kinh doanh đều phải nộp thuế theo phương pháp kê khai. Bạn đọc thắc mắc, có thông tin cho rằng hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỉ đồng phải tham gia BHXH.
Tuy nhiên, đầu năm chưa thể biết chính xác doanh thu cả năm, đến cuối năm mới xác định và tính thuế. Nếu doanh thu vượt 1 tỉ đồng thì có bị truy thu BHXH hay không? Vậy chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp nào phải tham gia BHXH bắt buộc?
Liên quan đến nội dung câu hỏi, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời:
Theo quy định tại điểm đ khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 2 Luật BHXH năm 2024; khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25.6.2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc; Điều 3, Điều 4, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05.3,2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29.4.2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1.6.2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; khoản 1 Điều 4 Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 5.3.2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
Từ ngày 1.7.2025, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Trong đó, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) trước ngày 1.1.2026 theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 40/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, từ ngày 1.1.2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 1.7.2029 chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh (còn lại) thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Trường hợp chủ hộ kinh doanh nêu trên đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động (trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật BHXH năm 2024) hoặc đang hưởng lương hưu, đang hưởng trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; chủ hộ kinh doanh nêu trên đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h và g khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH thì tham gia BHXH bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b, c, d, đ, e, i, a, l, k, n, h hoặc g khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH theo thứ tự đến trước.
Hộ kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 1 tỉ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.


